Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi và lớp 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Văn Lai (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:00' 18-06-2011
    Dung lượng: 138.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
    ***
    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP THPT NĂM HỌC 2009 -2010
    MÔN : TOÁN (Hệ số 1)
    -------
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    DẪN CHẤM THI
    Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang

    I- Hướng dẫn chung:

    1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

    2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.

    3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số.

    II- Đáp án và thang điểm:

    CÂU
    ĐÁP ÁN
    ĐIỂM
    
    Câu 1a.
    (1,0đ)
    Ta có .
    Lấy phương trình (1) nhân với -4 ta được : -8x -4y = 4 (3)
    Lấy (2) cộng với (3) ta được : 5x = 10 ( x = 2
    Thế vào x = 2 vào (1) ta tính được y = -5
    Vậy hệ phương trình có nghiệm x = 2 và y = -5.

    

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25

    
    Câu 1b.
    (1,0đ)
     A = 
    =.
    B = =
    = .
    
    0,25


    0,25


    0,25


    0,25


    
    Câu 2a.
    (2,0đ)
    Gọi x là số xe của đội xe lúc đầu ( x > 5, nguyên).
    Lượng hàng mỗi xe dự định phải chuyển là: (tấn)
    Số xe thực tế khi làm việc là : x -5
    Nên lượng hàng mỗi xe phải chở thực tế là : ()
    Theo đề ra ta có phương trình : -  = 5
    Rút gọn, ta có phương trình : x2 -5x -150 = 0
    Giải ra ta được x1 = 15 (nhận), x2 = -10 (loại)
    Vậy đội xe ban đầu có 15 chiếc.
    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25


    0,50
    0,25

    
    
    Câu 3a.
    (1,0đ)
    
    Với m = 2, phương trình trở thành: x2 -4x + 3 = 0.
    Phương trình có các hệ số : a = 1, b = -4, c = 3.
    Ta có :(’ = 22 – 3.1 = 1 >0.
    Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
    
    0,25

    0,25

    0,50


    
    
    Câu 3b.
    (0,75đ)
    
    Phương trình có các hệ số : a = 1, b = 2b’= -4, c = -m2 +6m -5
    (’ = (-2)2-(-m2 +6m -5) = m2 -6m + 9 = (m-3)2  0, m.
    Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm.
    
    0,25
    0,25
    0,25

    
    
    Câu 3c.
    ( 0,75đ)
    
    Theo hệ thức Viét : x1+ x2 = 4 ; x1x2 = -m2 +6m -5
    Ta có : x13+ x23 = (x1+x2)3 –3x1x2(x1+ x2)
    Suy ra : x13+ x23 = 43 –3.4(-m2 +6m -5) = 12(m-3)2+16  16
    Vậy Min(x13+ x23) = 16 khi m = 3.

    

    0,25
    0,25
    0,25

    
    
    Câu 4a.
    (0,75đ)
    
    Ta có AD//BC (ABCD là hbh)
    Suy ra
    nhìn đường kính AB).
    Lại có: (gt),
    Nên C, B, M, D cùng nằm trên
    đường tròn đường kính DC,
    do đó tứ giác CBMD nội tiếp
    được (đpcm).

    



    0,25

    0,25





    0,25
    
    
    Câu 4b.
    (1,0đ)


    
    Xét ∆ ACD và ∆BDN có:
     (cùng chắn ) (1),
    Do tứ giác DMBN là hình bình hành (DM//NB, DM = NB) 
    Suy ra .
    Mặt khác  (do CBMD nội tiếp – cmt),
    Suy ra  (2).
    Từ (1) và (2) suy ra ∆ ACD  ∆BDN (
     
    Gửi ý kiến